Lãi suất Ngân hàng Bắc Á cao nhất tháng 1/2021 là bao nhiêu?

0
8

Lãi suất Ngân hàng Bắc Á cao nhất tháng 1/2021 là bao nhiêu? - Ảnh 1.

Ngân hàng TMCP Bắc Á (Bac A Bank). Ảnh minh hoạ

Trong tháng 1/2021 này, Ngân hàng TMCP Bắc Á (Bac A Bank) đã công bố biểu lãi suất tiết kiệm mới nhất nhưng nhìn chung vẫn tiếp tục không có sự thay đổi nào so với đầu tháng trước. Do đó, khung lãi suất huy động tiền gửi có kì hạn dưới hình thức lĩnh lãi cuối kì tiếp tục được duy trì trong phạm vi từ 3,8%/năm – 6,8%/năm, dành cho các kì hạn từ 1 đến 36 tháng.

Cụ thể, lãi suất tiền gửi tại các kì hạn từ 1 tháng đến 5 tháng đồng loạt niêm yết ở mức là 3,8%/năm.

Ngân hàng Bắc Á tiếp tục duy trì lãi suất cho các kì hạn từ 6 tháng đến 9 tháng. Trong đó, kì hạn 6 tháng và 7 tháng được qui định với lãi suất là 6,1%/năm, còn kì hạn 8 tháng và 9 tháng ấn định với lãi suất là 6,2%/năm.

Lãi suất Ngân hàng Bắc Á tại kì hạn 10 và 11 tháng cũng không đổi và được áp dụng lãi suất chung là 6,35%/năm.

Ngoài ra, kì hạn 12 tháng, 13 tháng và 15 tháng được đồng niêm yết lãi suất là 6,7%/năm.

Cũng trong tháng 12 này, lãi suất được Ngân hàng Bắc Á huy động cho các kì hạn dài bao gồm 18 tháng, 24 tháng và 36 tháng cùng ở mức là 6,8%/năm.

Các khoản tiền gửi tại kì hạn ngắn từ 1 – 3 tuần, tiền gửi không kì hạn cũng không thay đổi và tiếp tục duy trì chung lãi suất là 0,2%/năm.

Bên cạnh đó, Ngân hàng Bắc Á cũng triển khai hai hình thức lĩnh lãi khác là lĩnh lãi hàng tháng với biểu lãi suất từ 3,7%/năm đến 6,6%/năm và lĩnh lãi hàng quý với lãi suất áp dụng từ 5,95%/năm – 6,65%/năm.

Như vậy, lãi suất cao nhất ngân hàng Bắc Á hiện nay đang áp dụng là 6,8%/năm, dành cho các khoản tiền gửi bằng VND từ 18 tháng đến 36 tháng, lĩnh lãi cuối kì.

Biểu lãi suất ngân hàng Bắc Á tiền VND mới nhất tháng 1/2021

Kỳ hạn

 Lãi suất 

Lĩnh lãi hàng tháng (%/năm)

Lĩnh lãi hàng quý (%/năm)

Lĩnh lãi cuối kỳ (%/năm)

Không kỳ hạn

0,2

01 tuần

0,2

02 tuần

0,2

03 tuần

0,2

01 tháng

3,8

02 tháng

3,7

3,8

03 tháng

3,7

3,8

04 tháng

3,7

3,8

05 tháng

3,7

3,8

06 tháng

5,9

5,95

6,1

07 tháng

5,9

6,1

08 tháng

6

6,2

09 tháng

6

6,05

6,2

10 tháng

6,15

6,35

11 tháng

6,15

6,35

12 tháng

6,5

6,55

6,7

13 tháng

6,5

6,7

15 tháng

6,5

6,55

6,7

18 tháng

6,6

6,65

6,8

24 tháng

6,6

6,65

6,8

36 tháng

6,6

6,65

6,8

Nguồn: Ngân hàng Bắc Á

 

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây